LƯU Ý KHI KÝ HỢP ĐỒNG THI CÔNG

hợp đồng

LƯU Ý KHI KÝ HỢP ĐỒNG THI CÔNG

Nhằm tạo mọi điều kiện thuận lợi để thi công, hạn chế mọi tranh chấp, bất đồng, rủi ro, phát sinh từ công trình và để đảm bảo công trình đạt được chất lượng tốt nhất, Chủ Đầu Tư (CĐT) vui lòng đọc và nắm bắt những vấn đề sau đây và sẽ là Phụ lục hợp đồng được đính kèm hợp đồng chính (tuỳ tính chất và quy mô công trình).

Trường hợp phát sinh vấn đề mà Hợp đồng thi công hoặc các Phụ lục khác không quy định thì áp dụng các điều khoản quy định tại Phụ lục hợp đồng này.

I. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

1.1. CĐT tự liên hệ điện lực sở tại để tháo dỡ, di dời đồng hồ điện đã niêm chì, cung cấp đầy đủ điện, nước phục vụ thi công và chịu mọi chi phí điện nước.

1.2. CĐT liên hệ với UBND Quận nơi có công trình để thuê, mướn lòng lề đường, vỉa hè (nếu có) nhằm phục vụ công tác tổ chức thi công và tập kết vật liệu xây dựng. Chi phí thuê, mướn lòng lề đường, vỉa hè do CĐT thanh toán.

1.3. CĐT bàn giao mặt bằng trống (đã hút hầm phân, phá bỏ cấu kiện ngầm cũ và chặt phá cây xanh nếu có) cho Công ty. Lưu ý Công ty không làm công tác đổ cát san lấp mặt bằng, phádỡ bê tông, cấu kiện ngầm cũ. Tuỳ trường hợp, Công ty có thể giới thiệu hoặc thu mua xác nhà cũ cho CĐT. Hiện nay, các đội tháo dỡ công trình cũ thường thiếu trách nhiệm trong các công tác ngầm, CĐT nên phối hợp chặt chẽ với Công ty trước khi tháo dỡ mặt bằng. Với các công trình khi thi công móng vướng cấu kiện ngầm và cần xử lý khắc phục, chi phí xử lý chưa bao gồm trong Hợp đồng thi công.

1.4. Trước khi thi công 07 (bảy) ngày, CĐT phải chuẩn bị các giấy tờ pháp lý cần thiết (thông báo ngày khởi công, bản vẽ xin phép photo, giấy phép xây dựng photo…) theo yêu cầu của Phường và cung cấp cho Công ty. Công ty sẽ hỗ trợ CĐT nộp các giấy tờ trên để thuận lợi việc triển khai thi công kịp thời.

1.5. CĐT cung cấp cho Công ty 01 (một) bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật đầy đủ đã được ký tên xác nhận của CĐT và đóng dấu của đơn vị thiết kế (khổ A3) nhằm làm cơ sở cho sự xác nhận ban đầu về sự chấp thuận của CĐT đối với hồ sơ thiết kế. Trong trường hợp CĐT ký Hợp đồng thiết kế với Công ty thì cũng phải thống nhất, kí kết và bàn giao bản vẽ trước khi thi công.

1.6. CĐT liên hệ và tạo điều kiện cho bộ phận kỹ thuật của Công ty chụp lại hình hiện trạng các công trình lân cận, liền kề nhằm làm cơ sở để xác minh nguyên nhân trong trường hợp nhà kế bên bị ảnh hưởng do thi công. Công việc này thực hiện trước khi tiến hành khởi công và kèm theo biên bản cam kết chịu trách nhiệm đối với các nhà kế bên trong suốt quá trình thi công (không bao gồm quá trình thi công tháo dỡ nhà cũ, khoan ép cọc). Trong quá trình thi công mọi trách nhiệm liên quan vấn đề trên (các lỗi do thi công gây ra) Công ty sẽ chịu trách nhiệm giải quyết, trong một số trường hợp khó khăn sẽ cần sự hỗ trợ của CĐT.

1.7. Trong trường hợp quá trình tháo dỡ, ép cọc làm ảnh hưởng đến công trình lân cận thì các đơn vị thi công tháo dỡ, ép cọc (do CĐT thuê) phải có trách nhiệm xử lý, thương thảo trước khi Công ty tiếp nhận mặt bằng để thi công.

1.8. Đối với các công trình nằm giữa khu đất trống hoặc không xác định rõ ranh lộ giới thì CĐT phải nhờ cơ quan chức năng nhà nước hoặc CĐT dự án xác định và bàn giao mốc xây dựng.

Đối với một số trường hợp, CĐT phải liên hệ với các cơ quan Trắc đạc để bắn lấy mốc tọa độ của khu đất (có biên bản giao mốc tọa độ, đóng dấu và ký tên của cơ quan Trắc đạc) và nộp cho UBND Phường để xác nhận.

1.9. CĐT cung cấp đầy đủ tên và số điện thoại của cá nhân hoặc tổ chức giám sát công trường do CĐT uỷ quyền (giấy uỷ quyền có chữ ký xác nhận) cho Công ty để làm cơ sở đại diện hợp pháp và thuận tiện liên hệ.

1.10. Đối với các công trình thuộc dự án, CĐT phải liên hệ với Ban Quản Lý dự án để làm các thủ tục cần thiết thì mới có thể khởi công được công trình. Các thủ tục thông thường là: Biên bản giao nền, hợp đồng 3 bên (giữa CĐT, nhà thầu và Ban Quản Lý dự án), các chi phí ký quỹ dự án (nếu có)…

1.11. Công ty có quyền từ chối nhận mặt bằng thi công nếu CĐT không thực hiện công tác chuẩn bị bàn giao mặt bằng.

II. CÔNG TÁC KÝ HỢP ĐỒNG THI CÔNG

2.1. Đơn giá thi công áp dụng cho mỗi loại hình công trình. Đối với nhà ở dân dụng tiêu chuẩn một mặt tiền đơn giá áp dụng theo diện tích trong bảng báo giá thi công. Đối với công trình hai mặt tiền, công trình phòng trọ, nhà ở kết hợp cho thuê, công trình khách sạn, công trình trên 06 tầng, công trình biệt thự…, đơn giá sẽ được cộng thêm tùy quy mô theo đơn giá trong bảng báo giá. (Nhà ở dân dụng tiêu chuẩn là dạng nhà ở gia đình có diện tích mỗi tầng 70 – 100 m2 tương ứng 2PN+2WC cho mỗi lầu, hình dáng khu đất vuông vắn).

2.2. Sau khi đồng ý giá cả và biện pháp thi công, hai bên sẽ tiến hành ký Hợp đồng thi công. Giá trị hợp đồng có thể tăng giảm tuỳ theo diện tích phát sinh hay khi khối lượng thay đổi, đơn giá không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng. Trong trường hợp không thay đổi quy mô, công việc so với bản vẽ, Công ty cam kết không phát sinh.

2.3. Đơn giá áp dụng cho nhà 01 (một) mặt tiền nên trường hợp vách song hai bên hoặc phía sau nếu chưa có nhà thì Công ty hỗ trợ trong công tác tô và hoàn thiện sơn nước (sẽ không tính thêm chi phí và cũng sẽ không trừ lại nếu không có). Vì vậy trường hợp xung quanh có nhà giáp bên sẽ không thi công tô và sơn nước hoàn thiện mà chỉ thực hiện công tác làm Tole mỏng chắn nước giữa hai nhà đảm bảo không thấm dột tại vị trí này.

2.4. Đơn giá áp dụng cho công trình có tường mặt tiền chính là tường 200. Các trường hợp 02 mặt tiền trở lên và phải xây thêm tường 200 mặt tiền hoặc trong nhà. Tùy trường hợp và điều, kiện thi công, CĐT sẽ phải hỗ trợ cho Công ty chi phí thi công tại các vị trí xây thêm này.

2.5. Khi thị trường có biến động giá cả hoặc vào cuối năm (tuỳ trường hợp), nhằm mục tiêu giữ giá và sắp xếp đội thi công, CĐT và Công ty có thể ký trước hợp đồng thi công. Tùy thuộc vào số tiền tạm ứng, thời gian giữ giá (không quá 01 tháng) sẽ được thể hiện đầy đủ trong Hợp đồng.

2.6. Hợp đồng thi công là mẫu quy định chung của Công ty, CĐT vui lòng không chỉnh sửa nội dung (trừ các thỏa thuận khác giữa hai bên). CĐT nên đọc và kiểm tra kỹ lưỡng trước khi ký hợp đồng.

2.7. Đơn giá trong hợp đồng chưa bao gồm thuế Giá trị gia tăng (10%) cho phần nhân công, phần vật tư (sắt thép, xi măng, gạch); nếu CĐT cần hóa đơn sẽ do các đơn vị cung ứng xuất hoá đơn trực tiếp cho CĐT. Đối với các vật tư còn lại, tuỳ trường hợp sẽ phải đóng 10% VAT nếu muốn xuất hoá đơn.

2.8. Hợp đồng thi công là hợp đồng được tính theo diện tích xây dựng. Trong trường hợp có thay đổi về diện tích xây dựng, hai bên sẽ tính lại giá trị hợp đồng và đơn giá thi công. Cách tính diện tích sẽ được giữ nguyên trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng theo phương thức sau đây:

KHU VỰC THI CÔNG HỆ SỐ TÍNH
Tầng hầm độ sâu từ 1.0 m đến dưới 1.3 m so với Code vỉa hè 150% diện tích
Tầng hầm độ sâu từ 1.3 m đến dưới 1.7 m so với Code vỉa hè 170% diện tích
Tầng hầm độ sâu từ 1.7 m đến dưới 2.0 m so với Code vỉa hè 200% diện tích
Tầng hầm độ sâu từ 2.0 m trở lên so với Code vỉa hè 250% diện tích
Tầng hầm có diện tích sử dụng < 80m2 hệ số tính như trên + 20% diện tích
Phần móng đối với công trình thi công móng cọc 30% diện tích tầng trệt
Phần móng đối với công trình thi công móng băng 40% diện tích tầng trệt
Phần móng đối với công trình thi công móng bè hoặc móng băng 02 phương   60% diện tích tầng trệt  
Phần diện tích có mái che (Trệt, lửng, lầu 1, 2, 3,… Sân thượng có mái che)   100% diện tích  
Phần diện tích không có mái che ngoại trừ sân trước và sân sau (Sân thượng không mái che, sân phơi…)   50% diện tích  
Mái bê tông cốt thép 50% diện tích  
Mái Tole (bao gồm toàn bộ phần xà gồ sắt hộp và tole lợp – Tính theo mặt nghiêng) 30% diện tích
Mái ngói kèo sắt (bao gồm toàn bộ hệ khung kèo và ngói lợp – Tính theo mặt nghiêng) 70% diện tích  
Mái ngói BTCT (bao gồm hệ ritô và ngói lợp – Tính theo mặt nghiêng) 100% diện tích
Sân trước và sân sau (trường hợp sân trước và sân sau có diện tích lớn có thể xem xét lại hệ số tính) 70% diện tích
Mỗi ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích ≤ 8m2 100% diện tích
Mỗi ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích > 8m2 50% diện tích
Khu vực cầu thang 100% diện tích

2.9. Đối với hợp đồng báo giá theo dự toán thì khối lượng và giá trị chi tiết theo bảng dự toán.

Những hạng mục không có trong dự toán được hiểu là phát sinh. CĐT nên ưu tiên kiểm tra kĩ các hạng mục trong bảng dự toán để xác định được các hạng mục phát sinh – nếu có. Đối với nhà ở dân dụng khuyên CĐT nên chọn cách tính theo m2 khoán gọn nhằm tránh phát sinh rắc rối và mâu thuẫn không cần thiết.

2.10. Bản vẽ xin phép và bản vẽ thiết kế được hai bên duyệt dẫn đến việc ký kết Hợp đồng là cơ sở ràng buộc pháp lý trong hợp đồng thi công. Lưu ý CĐT nên hạn chế làm sai phép nhằm tránh những thiệt hại không đáng có. CĐT chịu trách nhiệm toàn bộ khi yêu cầu Công ty thi công sai phép và không phép. Trường hợp CĐT thay đổi thiết kế ban đầu hoặc không xác nhận hồ sơ thiết kế, CĐT chịu trách nhiệm về các khoản phát sinh nếu có khi thi công theo ý CĐT. Trường hợp không thể hoàn công hoặc việc hoàn công kéo dài do yêu cầu thi công sai phép của CĐT, CĐT vẫn phải thanh toán đầy đủ và đúng hạn toàn bộ giá trị Hợp đồng thi công.

2.11. Nhà thầu chịu trách nhiệm mua bảo hiểm lao động, CĐT mua bảo hiểm công trình

2.12. Các chương trình khuyến mãi (nếu có) phải được thể hiện đầy đủ và chi tiết trong Phụ lục hợp đồng. Các quà tặng bằng hiện vật sẽ được trao cho CĐT khi hoàn thành công trình và thanh lý, quyết toán hợp đồng. Trường hợp CĐT hủy bỏ hoặc đơn phương chấm dứt Hợp đồng thi công trước hạn thì không được áp dụng các chương trình khuyến mãi.

2.13. Công ty có cung cấp vật tư thô và xưởng gỗ sản xuất đồ gỗ nội thất. CĐT có thể tham khảo mẫu mã, nguồn gốc xuất xứ và chất lượng vật liệu sẽ sử dụng cho công trình của mình trước khi thi công để an tâm về vật liệu sử dụng. CĐT lưu ý chốt mẫu vật liệu tại Công ty trước khi ký hợp đồng để đảm bảo an tâm về mẫu mã và chất lượng của vật liệu sẽ được sử dụng cho phần thô công trình.

2.14. CĐT nên lựa chọn xong vật tư hoàn thiện trước khi Công ty tiến hành công tác xây tô nhằm góp phần bảo đảm công trình hoàn thành kịp tiến độ. Công ty sẽ cử kiến trúc sư và nhân sự tư vấn vật tư hỗ trợ CĐT trong quá trình chọn vật tư để bảo đảm sự đồng bộ và thẩm mỹ.

Khi thi công đổ bê tông xong sàn mái Công ty sẽ cung cấp cho CĐT bảng tiến độ cung cấp vật tư hoàn thiện để CĐT có cơ sở và chuẩn bị vật tư hoàn thiện theo tiến độ và thứ tự.

III. CÔNG TÁC THI CÔNG – CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐƠN GIÁ THI CÔNG

3.1. Việc thi công được tiến hành theo bản vẽ thiết kế được hai bên duyệt dưới sự điều hành của Công ty, các quản lý thi công, đội trưởng và được giám sát bởi những nhân viên kỹ thuật chuyên ngành tại những thời điểm quan trọng. Một số hạng mục sẽ được kiểm tra bằng máy nhằm đảm bảo chính xác trước khi triển khai các hạng mục tiếp theo. Hình chụp thực tế công trình sẽ được báo cáo theo tuần và gửi cho CĐT, các bộ phận giám sát.

3.2. Trước khi tiến hành công tác thi công nếu CĐT không có thời gian giám sát thì nên thuê giám sát (có kinh nghiệm) thay mình làm việc với Công ty.

3.3. Trong trường hợp Công ty phát hiện giám sát CĐT có dấu hiệu tiêu cực, vòi vĩnh, Công ty sẽ tiến hành tạm ngưng công trình và thông báo cho CĐT biết. Trường hợp CĐT không xử lý dứt điểm tình trạng trên Công ty sẽ tiến hành thanh lý Hợp đồng thi công. Tất cả mọi chi phí đã thực hiện theo hợp đồng CĐT phải thanh toán đầy đủ tới thời điểm thanh lý, CĐT chịu mọi trách nhiệm và hậu quả do việc tiêu cực của giám sát gây ra.

3.4. Đối với công trình trong hẻm nhỏ (nhỏ hơn 6m hoặc không cho xe lớn lưu thông hoặc vướng các vật cản như dây điện, công trình khác…) hoặc công trình có diện tích mỗi sàn nhỏ hơn 40m2 thì đơn giá thi công có thể thay đổi so với đơn giá chuẩn của Công ty.

3.5. Đối với công trình nhà văn phòng, cao tầng, công tác bao che giàn giáo ngoài, chi phí khảo sát địa chất, chi phí lắp đặt và sử dụng vận thăng, cầu trục, thuê công ty bảo vệ chưa bao gồm giá trị trong hợp đồng.

3.6. Đối với công trình có hầm, công tác gia cố đất và nền móng các công trình xung quanh chưa bao gồm trong giá trị Hợp đồng thi công và sẽ được báo giá sau khi CĐT duyệt xong phương án gia cố. Công ty chỉ thi công vách hầm cao bằng code vỉa hè, phần còn lại tới sàn trệt xây gạch ống.

3.7. Đối với công trình có nền đất yếu, phần cọc ép và cọc khoan nhồi gia cố nền đất và bê tông sàn trệt không nằm trong hạng mục công việc theo Hợp đồng. Công ty không nhận thi công các công trình sử dụng biện pháp gia cố nền móng bằng cừ tràm, cọc tre … trường hợp CĐT vẫn yêu cầu đóng cừ tràm, cọc tre … CĐT chịu trách nhiệm đối với mọi sự cố liên quan đến công trình sau này.

3.8. Đối với công trình phải nâng nền trệt cao hơn 300 mm so với cote tự nhiên, CĐT chịu chi phí nhân công và vật tư san lấp, xây tường ngăn, tường bao bó nền.

3.9. Đối với công trình ở khu vực có nền đất yếu, CĐT nên thi công thêm hạng mục bê tông nền trệt để không bị lún sụt và hư hỏng gạch lát nền trệt. Đối với hạng mục này Công ty sẽ tính chi phí theo diện tích từ 700.000đ/m2 (thi công bê tông dày 100mm, sắt D6 a200 hai lớp hoặc D8 a200 một lớp). Chi phí này là khoán gọn cho toàn diện tích đổ bê tông, không giảm trừ các diện tích đài móng, móng…

3.10. Đối với công trình có thang máy sẽ tính chi phí hỗ trợ do tăng khối lượng thi công cho hạng mục này từ 12.000.000 đến 15.000.000 đồng cho 01 điểm dừng (tô mặt trong thang máy không thuộc khối lượng công việc trong Hợp đồng thi công).

3.11. Trong trường hợp CĐT muốn thi công dự trù cầu thang lên sàn mái thì chi phí được tính thêm tương ứng 15.000.000 đến 20.000.000 đồng cho phần cầu thang này.

3.12. Đối với công trình CĐT có nhu cầu thiết kế sắt thép dư hoặc dự trù thêm tầng sau này thì chi phí sắt thép gia tăng chiếm 3 – 4% tổng giá trị phần thô cho 01 (một) sàn dự trù.

3.13. Đối với công trình xây thêm tường 200 mm khác khu vực mặt tiền chi phí được tính them theo thực tế thi công.

3.14. Đối với công trình lát sàn gỗ, nền sẽ được cán là láng xi măng hoàn thiện, không giảm trừ chi phí nhân công và vật tư lát gạch.

3.15. Đơn giá áp dụng đối với kiểu mặt tiền hiện đại, một mặt tiền. Đối với các nhà nhiều mặt tiền, hoặc kiểu mặt tiền cổ điển, bán cổ điển, tùy từng trường hợp CĐT sẽ phải hỗ trợ một phần chi phí nhân công cho đơn vị thi công. Các phù điêu (nếu có) chưa bao gồm trong giá trị hợp đồng…

3.16. Giá trị hợp đồng không bao gồm công tác tô trần, tuy nhiên vẫn sẽ tiến hành tô trần tại các vị trí sàn âm, ban công… Trong trường hợp CĐT muốn tô trần, tùy theo khối lượng thực tế, Công ty sẽ báo các chi phí phát sinh.

3.17. Hóa chất, vật tư chống thấm và nhân công chống thấm đặc biệt dùng để chống thấm tầng hầm, hồ bơi, khu vực trồng cây… không bao gồm trong giá trị hợp đồng.

3.18. CĐT nên phối hợp với phòng vật tư Công ty để xác định thương hiệu gạch trước khi sử dụng cho công trình. Trong trường hợp sử dụng gạch thay coppha (xây móng, xây bó nền, xây vách cừ vây hầm…) thì gạch sử dụng là gạch cháy hoặc gạch nung cường độ lớn.

3.19. Trường hợp vật tư đã được hai bên phê duyệt và được đưa về công trình hoặc đã đặt hang với nhà cung cấp, CĐT có nhu cầu thay đổi thì CĐT chịu toàn bộ chi phí cho việc đổi trả gây ra.

3.20. Đối với công trình ép cọc quá sâu so với code móng phải nối đầu cọc, CĐT sẽ phải hỗ trợ chi phí trên (tùy theo khối lượng) nếu Công ty thực hiện. Trong công tác ép cọc nên ép dư để hạn chế tối đa việc nối cọc ảnh hưởng tới chất lượng công trình. Đối với cọc ly tâm, phải hàn nối sắt và đổ bê tông đầu cọc, chi phí trên chưa bao gồm trong giá trị hợp đồng.

3.21. Đối với sàn kho vệ sinh hoặc sàn gác không bao gồm trong cách tính theo diện tích sàn xây dựng nên sẽ được báo giá theo khối lượng. CĐT nên tham khảo trước về đơn giá và khối lượng trước khi thi công.

3.22. Sàn âm, sàn đặc biệt không thuộc biện pháp thi công của Công ty nên trường hợp CĐT muốn thi công sẽ phải chịu chi phí khác biệt đặc thù thi công.

3.23. Công ty sẽ cung ứng, lắp đặt các trang thiết bị tại công trình để bảo đảm vấn đề an toàn thi công, vệ sinh môi trường như bảng hiệu, bảng báo, lưới bao che, cổng rào, CB chống giật, bình chữa cháy, thùng rác loại lớn, đồ bao hộ ATLĐ…

3.24. Trường hợp CĐT dừng công trình nếu không do lỗi đơn vị thi công, CĐT phải làm văn bản tạm dừng và phải chịu chi phí phát sinh do việc tạm ngưng trên gây ra cho đến khi công trình khởi công lại hoặc chịu phạt dựa trên điều khoản trên hợp đồng nếu công trình dừng hẳn.

3.25. Đối với công trình ngoài khu vực Tp.HCM, vật tư có thể thay đổi tùy khu vực nhưng đơn giá và chất lượng phải tương đương.

IV. CÔNG TÁC NGHIỆM THU VÀ THANH TOÁN

4.1. Sau khi dọn dẹp trống mặt bằng thi công, CĐT vui lòng ký vào biên bản bàn giao mặt bằng và biên bản xác định ngày khởi công.

4.2. Sau mỗi giai đoạn thi công (đan sắt, đổ bê tông hoặc xây tô…), Công ty sẽ thông báo cho CĐT trước ít nhất 01 (một) ngày để mời CĐT và đơn vị Giám sát xuống công trình nghiệm thu cùng kỹ sư xây dựng và quản lý kỹ thuật công ty. Đề nghị các bên liên quan phải có mặt đầy đủ để tiến hành nghiệm thu kịp thời và ký vào biên bản nghiệm thu hoặc nêu ý kiến nếu cảm thấy chưa hài lòng. Trong trường hợp đã thông báo nghiệm thu nhưng giám sát và CĐT không tham gia xác nhận, coi như hạng mục đó đã được nghiệm thu.

4.3. Các hạng mục hoàn thiện của CĐT thực hiện nên tự bảo quản trang thiết bị. Trong trường hợp CĐT yêu cầu đơn vị thi công bảo quản vật tư hoàn thiện thì hai bên làm biên bản bàn giao vật tư có chữ ký xác nhận của đơn vị thi công để tránh hư hỏng, mất mát đáng tiếc.

Trong trường hợp không có biên bản bàn giao, đối với các vấn đề mất mát liên quan đến vật tư hoàn thiện của CĐT, Công ty không chịu trách nhiệm.

4.4. Cùng với mỗi đợt nghiệm thu cũng là đợt thanh toán trong Hợp đồng. Đây là khối lượng công việc để xác định thời điểm thanh toán chứ không phải chất lượng hoàn thành để thanh toán, đề nghị CĐT lưu ý để tránh trường hợp trễ hạn thanh toán. Công trình chỉ được thi công các giai đoạn tiếp theo sau khi có đầy đủ biên bản xác nhận thanh toán và hoá đơn thanh toán (nếu có) từ phòng Hành Chính cho mỗi đợt.

4.5. Các đơn vị thực hiện hoàn thiện cho CĐT (nếu có) nên tự bảo quản trang thiết bị và vật tư của mình, ngoài ra vật tư và phụ kiện dùng để thi công không được sử dụng chung hoặc lấy vật tư tại công trường nhằm tránh tranh chấp không đáng có. CĐT có trách nhiệm nhắc nhở các đơn vị hoàn thiện này giữ vệ sinh chung cho công trình. Đơn vị hoàn thiện có trách nhiệm dọn vệ sinh hàng ngày và vận chuyển xà bần của họ đi đổ. Trong trường hợp các đơn vị hoàn thiện không phối hợp hoặc hợp tác, Công ty có quyền yêu cầu không cho đơn vị thi công hoàn thiện của CĐT thi công tại công trình.

4.6. CĐT vui lòng mang tiền đến nộp tại Công ty hoặc chuyển khoản để thực hiện công tác thanh toán theo Hợp đồng. CĐT ở xa có thể thông báo để Công ty cử nhân viên đến tận nhà thu tiền.

4.7. Khi CĐT có nhu cầu thay đổi các hạng mục thi công khác so với bản vẽ thiết kế ban đầu (nhất là kết cấu, bố trí và kích thước), CĐT vui lòng liên hệ với Công ty thông qua Quản lý thi công để được tư vấn thay đổi và thuận tiện tổ chức công việc. Tránh trường hợp tự ý thay đổi hoặc yêu cầu công nhân thay đổi mà không thông báo cho quản lý công trường ảnh hưởng kỹ thuật thi công và tranh chấp hai bên. Tất cả các trường hợp phát sinh tăng hay giảm do yêu cầu của CĐT, Công ty sẽ gửi biên bản xác nhận xuống công trình, CĐT vui lòng ký xác nhận vào biên bản trước khi thi công.

4.8. CĐT vui lòng cung cấp vật tư kịp thời (đối với các hạng mục vật tư do CĐT cung cấp) xuống công trường để kịp tiến độ thi công. Nếu cung cấp vật tư trễ ảnh hưởng đến việc thi công thì số ngày trễ sẽ được cộng thêm vào tiến độ thi công trong hợp đồng. Nếu gặp trở ngại, CĐT có thể liên hệ với Công ty để nhận được sự hỗ trợ.

V. CÔNG TÁC BÀN GIAO

5.1. Sau khi hoàn thành công trình và làm công tác vệ sinh cơ bản, Công ty sẽ tiến hành mời CĐT xuống công trình để làm công tác nghiệm thu lần cuối, nếu thấy chưa hài lòng, CĐT có thể ghi trực tiếp vào biên bản các hạng mục cần phải khắc phục một lần để Công ty có cơ sở khắc phục nhằm giúp công trình đạt chất lượng tốt nhất. Trường hợp đã thông báo nghiệm thu, bàn giao nhưng CĐT không hợp tác hoặc không tiến hành nghiệm thu thì sau 05 ngày được xem như CĐT đã đồng ý nghiệm thu hoàn thành công trình.

5.2. Công tác vệ sinh công nghiệp không thuộc công việc của Hợp đồng thi công. Trường hợp CĐT không có đơn vị chuyên vệ sinh công nghiệp, Công ty sẽ hỗ trợ giới thiệu.

5.3. Thời điểm hoàn thành công trình sẽ được tính từ khi hai bên ấn định thời gian bắt đầu thi công (không kể thời gian tháo dỡ nhà cũ, ép cọc, chuẩn bị bàn giao mặt bằng của CĐT, xử lý kết cấu những nhà xung quanh nếu có…) đến khi có thông báo bàn giao công trình bằng văn bản. Trong vòng 10 ngày kể từ ngày thông báo, nếu CĐT không phản hồi thì xem như công trình đã được nghiệm thu hoàn thành.

5.4. Trong trường hợp có những việc tồn đọng thể hiện trong Biên bản nghiệm thu hoàn thành, Công ty sẽ tiến hành khắc phục các vấn đề đó; sau khi khắc phục các hạng mục tồn đọng (có xác nhận bằng văn bản) thì công trình được mặc nhiên xem như hoàn thành và bàn giao. Tất cả các lỗi phát sinh sau ngày hoàn thành sẽ được tính và khắc phục trong thời gian bảo hành và không được xem như trễ hợp đồng. Trường hợp CĐT tự ý đưa công trình vào sử dụng (như vận chuyển, lắp đặt trang thiết bị vào công trình; cho thuê công trình…) thì xem như công trình đã được nghiệm thu, bàn giao và Công ty không chịu trách nhiệm đối với vấn đề chất lượng hoàn thiện trước bàn giao.

5.5. CĐT vui lòng thông báo địa chỉ và số điện thoại khi có nhu cầu chuyển địa chỉ trong thời gian bảo hành nhằm tránh những tranh chấp, kiện tụng pháp lý không đáng có khi hết thời hạn bảo hành.

5.6. CĐT phải hoàn tất ký xác nhận vào biên bản thanh lý hợp đồng (trừ đợt bảo hành nếu có) và thanh toán đầy đủ các đợt thanh toán trong hợp đồng ngay sau khi nhận bàn giao công trình.

Công ty chỉ xuất hóa đơn VAT và trợ giúp pháp lý hoàn công (nếu có) khi CĐT đã thanh toán đầy đủ giá trị hợp đồng trừ phần bảo hành.

5.7. Trong trường hợp CĐT và Phòng thi công không thống nhất được với nhau trong việc bàn giao, thanh lý thì Phòng pháp chế của Công ty sẽ tiếp tục làm việc với CĐT về các vấn đề còn lại, có quyền thu hồi hoặc bảo vệ những tài sản của Công ty đã đưa vào công trình.

VI. CÔNG TÁC BẢO HÀNH – BẢO TRÌ

6.1. Thời gian bảo hành 01 (một) năm tính từ lúc hoàn thành công trình, bảo hành kết cấu 05 (năm) năm.

6.2. Trong thời gian bảo hành, nếu có vấn đề hỏng hóc do lỗi kỹ thuật thi công (Công ty không bảo hành vật tư hoàn thiện), CĐT vui lòng thông báo đến Công ty bằng điện thoại hoặc liên hệ trực tiếp chậm nhất là sau 48 giờ kể từ khi xảy ra sự cố. Trong vòng 24 giờ, Công ty sẽ cử người xuống khảo sát tại công trình, xác định nguyên nhân và đề xuất phương án khắc phục sửa chữa nếu đúng do lỗi kỹ thuật thi công. Trường hợp CĐT không thông báo cho Công ty mà tự ý sửa chữa thì Công ty không chịu trách nhiệm về chi phí bảo hành và chất lượng liên quan đến hạng mục đó. Trường hợp CĐT đã thông báo nhưng Công ty không hồi đáp hoặc sửa chữa trong vòng 05 (năm) ngày, mặc dù đúng do lỗi kỹ thuật thi công, CĐT có quyền sửa chữa và gửi hóa đơn thi công hợp lý về Công ty để tiện việc khấu trừ tiền bảo hành.

6.3. Đối với các hạng mục liên quan đến điện, nước sinh hoạt, Công ty sẽ cử người xuống khắc phục trong vòng 24 giờ. Đối với các hạng mục nứt, thấm hạng mục khác, sau khi khảo sát xong công ty sẽ báo thời điểm khắc phục cho CĐT khi địa chất kết cấu và các hiện tượng thời tiết đã ổn định và thuận lợi.

6.4. Công ty chỉ bảo hành theo quy định trong Hợp đồng và để lại một đợt thanh toán trong vòng 01 năm kể từ ngày bàn giao công trình. CĐT vui lòng thanh toán đầy đủ giá trị hợp đồng (trừ đợt bảo hành) trước khi công trình được bàn giao.

6.5. Công ty có Phòng Bảo hành bảo trì chuyên thực hiện công tác khảo sát, đánh giá và thực hiện việc bảo hành khi xảy ra sự cố, nhận bảo trì thường xuyên các hạng mục liên quan đến công trình như sơn nước, điện, nước, vệ sinh và thay thế linh kiện thiết bị khi hỏng hóc, bảo dưỡng nội thất.

6.6. Cung cấp dịch vụ bảo trì công trình trong suốt quá trình sử dụng của CĐT. Khi có nhu cầu bảo trì, CĐT vui lòng thông báo cho Công ty để đăng kí dịch vụ và thời gian bảo trì. Đối với công trình bảo trì trong thời gian lễ tết nên đăng kí sớm để đảm bảo tiến độ bảo trì hợp lý.

Công ty sẽ dự toán báo chi phí bảo trì cho CĐT trong 02 ngày kể từ ngày khảo sát.

6.7. Các hạng mục lưu ý bảo trì định kì: Sơn nước; làm mới nền gạch, thiết bị, vật dụng nội thất,…

6.8. CĐT chịu chi phí nhân công và vật tư cho công tác bảo trì.

6.9. CĐT nên tích cực phối hợp với Phòng Dịch Vụ Khách Hàng để giúp Công ty nắm bắt được các vấn đề liên quan đến sự cố công trình hoặc nhân công, lỗi kỹ thuật nhằm giúp Công ty khắc phục các vấn dề và lỗi một cách nhanh chóng và tốt nhất.

6.10. Số điện thoại bộ phận Dịch Vụ khách hàng: 0903.950.189

6.11. Những lưu ý về bảo hành:

– Không bảo hành nếu:

▪ Sử dụng những vật liệu hoàn thiện kém chất lượng, không theo khuyến cáo kỹ thuật của Công ty.

▪ Không xử lý gia cố nền móng bằng cọc đối với địa chất yếu.

▪ Không làm đúng quy trình thi công hoàn thiện theo khuyến cáo của Công ty.

▪ Thiết kế của CĐT sai kỹ thuật: thiếu sắt, mác bê tông không đủ, bố trí điện nước, cote nền….

▪ Không xử lý chống thấm tầng hầm đối với những vùng địa chất đòi hỏi phải xử lý chống thấm theo quy trình đặc biệt, bắt buộc phải có đơn vị chống thấm.

– Những hạng mục không thuộc trách nhiệm bảo hành của Công ty:

▪ Các nhà xung quanh công trình không nằm trong những hạng mục phải bảo hành.

▪ Rỉ sét cấu kiện do yếu tố khách quan (chất liệu, thời tiết…).

▪ Hao mòn do sử dụng.

▪ Nứt do tác động ngoại lực (thiên tai, động đất, con người…).

▪ Dơ bẩn, trầy do quá trình sử dụng.

▪ Cháy, chập điện do sử dụng quá tải vượt quy định.

▪ Sử dụng quá thời hạn bảo hành theo quy định của Công ty và nhà sản xuất.

▪ Thấm chân tường do cote trong nhà thấp hơn xung quanh (do nâng tường, hoặc thiết kế của CĐT sai tiêu chuẩn).

▪ Thấm do không thể xử lý mặt ngoài (do không che khe hở giữa 2 nhà, điều kiện thi công không cho phép, hoặc tranh chấp với nhà xung quanh).

6.12. Các vấn đề khác:

– Trong quá trình sử dụng, nếu thấy có sự cố hoặc hỏng hóc do lỗi thi công của Công ty, CĐT vui lòng liên lạc với Phòng thi công hoặc Phòng Dịch Vụ Khách Hàng theo số: 0903.950.189 để nhận được sự giúp đỡ nhanh chóng.

– Hợp đồng sẽ được xem như thanh lý khi CĐT đã thanh toán đầy đủ số tiền trên hợp đồng và bao gồm cả tiền bảo hành.

– CĐT không cho công nhân, nhân viên Công ty mượn tiền cũng như thỏa thuận các hạng mục phát sinh ngoài Hợp đồng khi chưa thông báo cho Công ty. Công ty sẽ không chịu trách nhiệm đối với các giao dịch tài chính đối với nhân viên của Công ty ngoài hợp đồng.

– CĐT nên trang bị nón bảo hộ lao động trước khi vào công trình. Trong trường hợp không có nón bảo hộ CĐT có thể liên hệ chỉ huy trưởng để được cấp nón bảo hộ của Công ty.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *