Mật độ xây dựng là gì? Quy định & Cách tính mới nhất 2021

quy định về mật độ xây dựng
Hãy là người đánh giá đầu tiên nào
  • Mật độ xây dựng và chiều cao tối đa công trình luôn là vấn đề được quý gia chủ quan tâm nhất khi chuẩn bị xây dựng.
  • Vì khi xác định được mật độ và chiều cao thì chúng ta mới triển khai tiếp được các bước thiết kế.
  • Phuc Khang Group chuyên cung cấp dịch vụ xây nhà trọn gói, quý vị có thể liên hệ để được hỗ trợ thông tin về mật độ xây dựng của công trình nhé.
  • Sau đây là bài viết chi tiết về mật độ xây dựng theoThông tư 22/2019/TT-BXD kèm theo bảng tính online về diện tích và mật độ xây dựng.

1. Mật độ xây dựng là gì?

Mật độ xây dựng (tiếng Anh là Building Density) là tỉ lệ chiếm đất của các công trình xây dựng chính trên tổng diện tích của khu đất, tùy theo là mật độ xây dựng thuần hay gộp sẽ được quy định khác nhau.

2. Phân loại mật độ xây dựng theo Thông tư 22/2019/TT-BXD

Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng ban hành kèm Thông tư 22/2019/TT-BXD (có hiệu lực ngày 01/7/2020), thì mật độ xây dựng sẽ có 2 loại như sau:

  • Mật độ xây dựng thuần (net-tô): là tỷ lệ diện tích chiếm đất của công trình xây dựng trên tổng diện tích lô đất (không bao gồm: các công trình như tiểu cảnh trang trí, bể bơi, bãi đỗ xe, sân thể thao, công trình hạ tầng kỹ thuật).
  • Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) của một khu vực đô thị: là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình xây dựng trên toàn khu đất (bao gồm: cây xanh, sân vườn, đường nội bộ, không gian mở và khu vực không xây dựng công trình).

3. Quy định về mật độ xây dựng tối đa

  • Quy định về mật độ xây dựng tối đa có rất nhiều trường hợp phụ thuộc vào nhiều yếu tố về phân cấp công trình xây dựng.
  • Bảng quy định mật độ xây dựng tối đa bên dưới chỉ áp dụng cho: nhà biệt thự, nhà ở liền kề, nhà ở độc lập.

quy định về mật độ xây dựng

  • 7 quận nội thành trung tâm bao gồm: quận 1, 3, 4, 5, 10, Phú Nhuận, Bình Thạnh.
  • 9 quận nội thành bao gồm: quận 2, 6, 7, 8, 10, 11, Tân Bình, Tân Phú, Gò Vấp.
  • Quận ngoại thành (4 quận – 4 huyện) bao gồm: quận 9, 12, Thủ Đức, Bình Tân và các huyện Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè, Củ Chi.

Ví dụ: Diện tích đất: 5 x 20 =  100 m2, xây trong khu nội thành.

    • Mật độ xây dựng: 85% diện tích đất
    • Diện tích xây dựng: 5 x 17m = 85 m2
    • Diện tích chừa mật độ: 5 x 3m = 15 m2

4. Cách tính mật độ xây dựng

Mật độ xây dựng (%) = Diện tích xây dựng thực tế (m2) / tổng diện tích lô đất (m2) x 100

4.1. Cách tính mật độ xây dựng bằng công thức nội suy

Trường hợp diện tích lô đất ở giữa một khoảng nào đó trong bảng tính mật độ thì sẽ sử dụng phương pháp nội suy công thức như sau:

công thức tính mật độ xây dựng

  • Nt: mật độ xây dựng của khu đất cần tính
  • Ct: diện tích khu đất cần tính
  • Ca: diện tích khu đất cận trên (trong bảng thông số)
  • Cb: diện tích khu đất cận dưới
  • Na: mật độ xây dựng cận trên
  • Nb: mật độ xây dựng cận dưới

Ví dụ: diện tích đất 83 m2, xây dựng trong nội thành

    • Ct = 83 m2     Ca = 75 m2     Cb = 100 m2       Na = 90 %     Nb = 85%
    • Mật độ xây dựng (%) = 90 + (85-90) / (100-75) x (83-75) = 88.4%
    • Diện tích xây dựng thực tế = 83 m2 x 88.4% = 73.37 m2

5. Các quy định về chiều cao công trình xây dựng

5.1. Chiều cao công trình xây dựng là gì?

  • Chiều cao công trình xây dựng là chiều cao được tính từ cao độ mặt đất của công trình xây dựng theo quy hoạch được duyệt đến điểm cao nhất của công trình xây dựng (kể cả tum hoặc mái). Đối với công trình xây dựng có nhiều cao độ khác nhau thì chiều cao được tính từ cao độ mặt đất thấp nhất.
  • Lưu ý: Các thiết bị kỹ thuật và chi tiết kiến trúc trang trí không được tính vào chiều cao công trình như: cột thu lôi – ăng ten, bồn nước, ống khói – hơi, …

5.2. Cao độ tối đa từ vỉa hè đến các tầng

cao độ tối đa các tầng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *